
|
Nguyệt San Trường Việt Ngữ Đắc Lộ |
|
Một chữ có ư nghĩa bắt buộc nó phải có một nguyên đơn hay kép. Nếu chỉ viết có phụ âm th́ không thành chữ có ư nghĩa. Thí dụ: con bê luôn luôn phải viết là bê chứ ta không viết con b. con tê tê, không viết con t t bờ đê không viết b đ tờ lờ mờ sang, không viết t l m sáng. Chữ ngắn nhất : ả, á, ả, ạ, ó, ở, e, ỉ, ụ, ú, ừ, ô, ố…. Chữ dài nhất: ngh/iêng = nghiêng, khuyếch trong chữ khuyếch đại, khuyếch tán,khuyếch trương (Từ điển của Nguyễn Đ́nh Ḥa). VÚ MẸ Vú mẹ con ngơi nhoẻn miệng cười Tay sờ nuốm nhỏ bé ời dạ thương ! ( Lư Đắc Lộ ) ------------------------------------- BÀI HAI Dấu thanh trong tiếng Việt Nam. I/ Dấu : Dấu thanh là một nét tuyệt vời trong tiếng Việt Nam, chỉ cần thêm một dấu, cách đọc đă ra khác tất nhiên ư nghĩa cũng ra khác. Tiếng việt khi viết ra thành chữ, ngoài việc ghép nối các mẫu tự ra, nó c̣n có một dấu. Có 6 dấu tất cả. Nh́n dấu ấy để phát ra thanh sao cho đúng cách lên xuống trầm bổng : Dấu ngang ( - ), dành cho những chữ không dấu, v́ dấu ngang không có viết ra. Dấu sắc (nét sổ xuống bên trái trên nguyên âm chính). Thí dụ : á, í, ó, ú, úi, áo, ánh, éo, ớ, ấn, áng, vướng…… Dầu huyền (nét sổ xuống bên phải trên nguyên âm chính ). Thí dụ : à, ́, ù, ùa, ùn, ồn, tàn, tàng, nhàng, phường… Dầu hỏi (nét gẫy sổ xuống bên trái trên nguyên âm chính). Thí dụ : ủ, tủm, tỉm, tủ, thủng, khủng hoảng, thưởng.. Dấu ngă (nét gẫy uốn khúc sổ xuống trái và hất lên bên phải ).. Thí dụ : ĩ, bă, bẵng, ẵm, kiễng, kỹ, lỗng, phỗng, lưỡng. Dấu ngặng (một chấm tṛn, đánh dưới nguyên âm chính). Thí dụ: ạ, ụ, ụt, ịt, chạn, quặng, cuội, cuộng, bợn, phượng… |