|
Nguyệt San Trường Việt Ngữ Đắc Lộ |
|
G (g) đọc là gê hay gờ (chữ cái là g phát âm gờ) Gi (gi) đọc là gi-i hay giờ-i. H (h) đọc là hát hay hờ (chữ cái là h âm hờ) K (k) đọc là ca hay cờ (chữ cái là k âm cờ) L (l) đọc là e lờ hay lờ (chữ cái là l âm lờ) M (m) đọc là em mờ hay mờ(chữ cái là m âm mờ) N (n) đọc là en nờ hay nờ ( chữ cái là n âm nờ) P (p) đọc là pê hay pờ (chữ cái là p âm pờ). Ph (ph) đọc pê hát hay phờ, khi đứng đầu p luôn luôn ghép chung với h, nên khi đọc phải rỏ nét là pê hát hay phờ. Q (p) đọc là cu hay quờ ( chữ cái là q âm quờ) Qu (qu) đọc là cu-u hay quờ-u (chữ q luôn luôn ghép với chữ u, nên khi đọc phải rõ nét là cu-u hay quờ-u để không sai lỗi chính tả). R (r) đọc là e rờ hay rờ (chữ cái là r âm rờ) S (s) đọc là ét-xì hay sờ (chữ cái là s âm sờ) T (t) đọc là tê hay tờ (chữ cái là t âm tờ) V (v) đọc là vê hay vờ (chữ cái là v âm vờ) X (x) đọc là ít-xì hay xờ (chữ cái là x âm xờ). C, k, q có thể đọc là cờ. 2/ Phụ âm kép : Ch (ch)đọc là xê hát hay chờ (cờ hát) Tr (tr) đọc là tê-e-rờ hay trờ (tờ rờ) Kh (kh) đọc là ca hát hay khờ (cờ hát) Ng (ng) đọc là en-gêê hay ngờ (nờ gờ) Ngh (ngh) đọc là en-gêê hát hay ngờ hát (nờ gờ hát) Ph (ph) đọc là pê-hát hay phờ (pờ-hát), đứng đầu. 3/ Phụ âm đầu : Những phụ âm luôn luôn đứng đầu chữ là: b, d, đ, k, l, và q (luôn luôn viết với u tức qu) r, s, v, x và ph, kh, ngh, th, tr, gh. 4/ Phụ âm luôn luôn đứng cuối: p với các vần ap, ăp, âp, ep, êp, ip, iêp, op, ôp, ơp, ươp, up. 5/ Phụ âm vừa đầu vừa cuối: c, m, n, t, ng, nh, ch. |
