
|
Nguyệt San Trường Việt Ngữ Đắc Lộ |
|
II/ Cách gọi : dấu ngang c̣n gọi là thanh ngang Dấu sắc c̣n gọi là thanh sắc Dấu huyền c̣n gọi là thanh huyền Dấu hỏi là thanh hỏi Dấu ngă là thanh ngă Dấu nặng là thanh nặng. III/ Nguyên tắc dấu : Bốn dấu sắc, huyền, hỏi, ngă đánh trên nguyên âm chính. Riêng dấu nặng đánh dưới nguyên âm chính. IV/ Chú thích quan trong. 1/ Nếu một chữ chỉ cần có một nguyên âm th́ đó là nguyên âm chính. 2/ Nếu một chữ (tất nhiên là chữ có ư nghĩa ) được viết với một nguyên âm đôi như iê, uô, ươ, oo th́ đánh dấu ở ê, ô, ơ, vào sau. Thí dụ: thiết tiệc, cuốn cuộn, biền biệt, lướt thướt, bọng boong, tọng teng… 3/ Nếu một chữ được viết với một nguyên âm kép th́ nguyên âm kép này luôn luôn có phần chính và phần phụ, hay đánh vào nguyên âm chính. Hăy để ư một loạt ví dụ sau. ai: thái, phải, găi, nhại, bài, nhái… oai: ngoài, thoải, khoái, loại… ay: tày trời, hết thảy, nhảy nhót… ao: tháo, gào, nhạo, măo, thảo… au: màu, trau, kháu, lạu bạu … âu: trầu, trấu, mậu, nhậu, mẫu, mẩu… ây: mấy, nhẫy, nhầy, nhậy, khuấy… eo: béo, ghẹo, nhẽo, xẽo, mèo… oe: x̣e, khỏe, chóe … (đúng cách phải đánh vào. Nhưng v́ thói quen, co lẽ để cho cân đối). -êu: khều, đểu, tếu, mếu… -iêu: tiếu, nhiễu, chiếu, chiều, chiểu… -yê, uyê: yết, tuyết, nguyệt, yểng, khuyến, uyển… -iu: tiu nghỉu, hĩu lư, chịu… -uâ: khuẩn, tuẫn, quần, quẫn, tuấn, tuần… uây: khuấy, quầy, quậy… |